Tin tức và phân tích ngành

Hóa chất công nghiệp

Thông tư 33/2026 của Việt Nam cập nhật danh mục sản phẩm rủi ro trung bình: Điều nhà cung cấp hóa chất cần biết

Cập nhật ngày

CẬP NHẬT QUY ĐỊNH HÓA CHẤT VIỆT NAM

Bộ Công Thương Việt Nam (MOIT) ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng Sáu năm 2026, cập nhật danh mục sản phẩm rủi ro trung bình và cao thuộc phạm vi quản lý. Có hiệu lực từ ngày 1 tháng Bảy năm 2026, Thông tư thay thế Thông tư số 41/2023/TT-BCT. Nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và bộ phận chuỗi cung ứng cần kiểm tra mục phụ lục, mã HS, QCVN và phương thức đánh giá. Sản phẩm chịu luật hóa chất có thể cần rà soát riêng theo quy định Việt Nam, khi phù hợp với hỗ trợ từ REACH24H qua Dịch vụ Đăng ký và Tuân thủ Hóa chất Việt Nam.

Ban hành: 30 tháng Sáu năm 2026Hiệu lực: 1 tháng Bảy năm 2026Sáu nhóm sản phẩm rủi ro trung bìnhKhông có sản phẩm được liệt kê là rủi ro cao

Tổng quan: Doanh nghiệp cần chú ý gì

Nội dungÝ nghĩa
Văn bản pháp lýThông tư số 33/2026/TT-BCT thay thế Thông tư số 41/2023/TT-BCT.
Phân loại rủi roPhụ lục liệt kê sáu nhóm sản phẩm rủi ro trung bình; phần rủi ro cao đã công bố không có sản phẩm được liệt kê.
Phạm vi liên quan hóa chấtMột số đèn huỳnh quang, natri hydroxit công nghiệp, PAC, amoniac công nghiệp 10%-35%, sơn và hàng dệt may nhất định.
Lộ trình đánh giáMục phụ lục tương ứng có thể quy định Phương thức 1, 5, 7 hoặc 8 theo khung chất lượng sản phẩm.
Ưu tiên hành độngKiểm tra mô tả chính xác, thành phần hoặc nồng độ, mục đích sử dụng, mã HS, QCVN và đơn vị trong nước chịu trách nhiệm.

Thông tư 33/2026 thay đổi điều gì?

Thông tư số 33/2026/TT-BCT triển khai khung chất lượng dựa trên rủi ro theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi và Nghị định số 37/2026/ND-CP. Nghị định chia sản phẩm, hàng hóa thành ba mức:

  • Rủi ro cao: Sản phẩm, hàng hóa có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không áp dụng kiểm soát thích hợp.

  • Rủi ro trung bình: Sản phẩm, hàng hóa có thể gây tác động đáng kể nếu không kiểm soát thích hợp.

  • Rủi ro thấp: Sản phẩm, hàng hóa ít có khả năng gây tác động đáng kể trong điều kiện sử dụng được kiểm soát hoặc bình thường.

Phụ lục nhận diện sản phẩm bằng mô tả, mã HS, QCVN áp dụng và yêu cầu quản lý chất lượng. Phần rủi ro cao của phụ lục đã công bố không liệt kê sản phẩm, còn phần rủi ro trung bình gồm sáu nhóm.

Sản phẩm nào thuộc danh mục rủi ro trung bình?

Nhóm sản phẩm rủi ro trung bìnhVí dụ hoặc phạm vi liên quan chuỗi cung ứng hóa chất
Khăn giấy và giấy vệ sinhSản phẩm giấy thuộc mục phụ lục và QCVN tương ứng
Hóa chất và sản phẩm chứa hóa chấtĐèn huỳnh quang; natri hydroxit công nghiệp; poly nhôm clorua (PAC); amoniac công nghiệp 10%-35%; sơn và hàng dệt may nhất định chứa formaldehyde hoặc amin thơm giải phóng từ thuốc nhuộm azo
Thuốc nổ công nghiệp và thuốc nổ mạnhSản phẩm phù hợp mô tả và mã HS trong phụ lục
Phụ kiện nổ công nghiệpPhụ kiện thuộc các mục phụ lục tương ứng
Máy móc, thiết bị và vật liệu công nghiệpSản phẩm công nghiệp nhất định thuộc quản lý chất lượng của Bộ Công Thương
Tiền chất thuốc nổTiền chất được liệt kê chịu yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng

Chỉ tên nhóm chưa đủ xác định phạm vi. Doanh nghiệp cần đối chiếu mô tả chính xác, thành phần hoặc nồng độ, mục đích sử dụng, mã HS và QCVN viện dẫn với dòng phụ lục tương ứng.

Ví dụ, mục amoniac bị giới hạn bởi khoảng nồng độ nêu trong danh mục. Sản phẩm có tên thương mại amoniac, PAC, natri hydroxit, sơn hoặc vật liệu dệt không nên mặc nhiên coi là thuộc hoặc ngoài phạm vi khi chưa kiểm tra mục chi tiết.

Yêu cầu đánh giá sự phù hợp nào áp dụng?

Sản phẩm thuộc mục rủi ro trung bình phải chứng minh sự phù hợp với QCVN và biện pháp quản lý tương ứng. Khung pháp lý cho phép công bố hợp quy dựa trên một trong các nguồn bằng chứng sau, khi áp dụng:

  • Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận hợp pháp;

  • Kết quả của tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ Công Thương hoặc UBND tỉnh, thành phố chỉ định phục vụ quản lý nhà nước; hoặc

  • Tự đánh giá của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm, dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức được công nhận hoặc chỉ định.

Phụ lục quy định một hoặc nhiều phương thức theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN:

  • Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình đại diện;

  • Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý, sau đó giám sát bằng thử mẫu và đánh giá quá trình hoặc hệ thống;

  • Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa; và

  • Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

Phương thức áp dụng do từng mục phụ lục xác định. Không lựa chọn chỉ vì tiện lợi. Cần xác nhận chủ thể chịu trách nhiệm là nhà sản xuất trong nước, nhà nhập khẩu, nhà cung cấp hay tổ chức khác theo quy định chất lượng.

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 34/2026/TT-BCT cùng Thông tư số 33, quy định khung quản lý chất lượng rộng hơn cho hàng sản xuất trong nước, nhập khẩu, lưu thông, giao dịch số và xuất khẩu. Cần đọc cả hai cùng Nghị định số 37/2026/ND-CP và QCVN áp dụng.

Chuyển tiếp đối với hồ sơ hợp quy hiện có

Tổ chức hoàn thành đánh giá và công bố hợp quy trước ngày 1 tháng Bảy năm 2026 được tiếp tục dùng giấy chứng nhận tương ứng đến hết hiệu lực. Theo nội dung chuyển tiếp trong tài liệu cung cấp, không phải đăng ký lại công bố chỉ vì Thông tư số 33/2026/TT-BCT có hiệu lực.

Tuy nhiên, cần kiểm tra giấy chứng nhận và công bố hiện tại có cùng sản phẩm, mẫu, thành phần, nồng độ, cơ sở sản xuất và QCVN hiện được viện dẫn trong phụ lục hay không.

Tuân thủ chất lượng và hóa chất là hai kiểm tra riêng

Việc thuộc Thông tư số 33/2026/TT-BCT là phân loại rủi ro chất lượng sản phẩm. Tự nó không quyết định chất có trong Danh mục hóa chất quốc gia (NCI), có phải đăng ký hóa chất mới, khai báo nhập khẩu, xin phép hóa chất kiểm soát, lập SDS tiếng Việt, nhãn GHS, đăng ký cơ sở dữ liệu hoặc báo cáo sau đăng ký hay không.

Doanh nghiệp có thể phải thực hiện hai đánh giá song song:

  1. Nhánh chất lượng sản phẩm: Xác định mục phụ lục Thông tư số 33, mã HS, QCVN, phương thức, bằng chứng hợp quy và trách nhiệm công bố trong nước.

  2. Nhánh pháp luật hóa chất: Đánh giá nghĩa vụ theo Luật Hóa chất và văn bản hướng dẫn, gồm khai báo nhập khẩu, NCI, đăng ký hóa chất mới, cấp phép hóa chất kiểm soát, SDS và nhãn tiếng Việt, báo cáo liên tục.

Phân biệt này đặc biệt quan trọng với natri hydroxit công nghiệp, PAC, amoniac công nghiệp, sơn và sản phẩm mà tiếp cận thị trường phụ thuộc cả đặc tính thành phẩm lẫn tình trạng pháp lý của thành phần hóa học.

Về khung pháp luật hóa chất rộng hơn, xem tổng quan của REACH24H về Luật Hóa chất mới của Việt Nam và tham khảo dịch vụ hiện có về Dịch vụ Đăng ký và Tuân thủ Hóa chất Việt Nam.

Khuyến nghị cho nhà sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu

  1. Đối chiếu sản phẩm với phụ lục. So sánh mô tả, thành phần hoặc nồng độ, công dụng, mã HS và QCVN, không chỉ dựa vào tên thương mại.

  2. Xác định đơn vị trong nước chịu trách nhiệm. Xác định nhà sản xuất, nhập khẩu, cung cấp hoặc tổ chức phải làm thủ tục hợp quy và giữ hồ sơ.

  3. Xác định phương thức đánh giá. Kiểm tra Phương thức 1, 5, 7 hoặc 8 và việc công nhận hoặc chỉ định tổ chức chứng nhận, thử nghiệm.

  4. Rà soát bằng chứng hiện có. Kiểm tra phạm vi, hiệu lực giấy chứng nhận, kết quả thử và công bố trước ngày 1 tháng Bảy năm 2026.

  5. Rà soát tuân thủ hóa chất riêng. Đánh giá NCI, khai báo nhập khẩu, giấy phép, SDS, nhãn và báo cáo theo luật hóa chất Việt Nam.

  6. Thống nhất hồ sơ chuỗi cung ứng. Bảo đảm thông số, thành phần, SDS, thử nghiệm, chứng nhận, hóa đơn, phân loại hải quan và hồ sơ nhập khẩu mô tả thống nhất sản phẩm.

  7. Theo dõi triển khai. Theo dõi cập nhật Bộ Công Thương về danh mục rủi ro, QCVN, tổ chức được chỉ định và hướng dẫn.

REACH24H hỗ trợ tuân thủ hóa chất Việt Nam như thế nào

Với hóa chất bị ảnh hưởng, REACH24H hỗ trợ đánh giá hóa chất song song để tiếp cận Việt Nam. Các dịch vụ Dịch vụ Đăng ký và Tuân thủ Hóa chất Việt Nam bao gồm:

  • Sàng lọc quy định: Phạm vi áp dụng và rà soát danh mục kiểm soát hóa chất Việt Nam;

  • Danh mục và đăng ký: Kiểm tra NCI và đánh giá lộ trình đăng ký hóa chất mới;

  • Tuân thủ nhập khẩu: Hỗ trợ khai báo nhập khẩu hóa chất;

  • Hóa chất kiểm soát: Đánh giá điều kiện và giấy phép;

  • Truyền thông nguy hại: Lập hoặc rà soát SDS tiếng Việt và nhãn GHS;

  • Hỗ trợ nộp hồ sơ: Phân tích thiếu hụt dữ liệu, lập và hỗ trợ nộp hồ sơ; và

  • Tuân thủ liên tục: Theo dõi quy định và hỗ trợ sau đăng ký.

Nghĩa vụ hợp quy riêng theo Thông tư số 33 cần được xác nhận độc lập theo phụ lục, QCVN và thủ tục chất lượng của cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

Cần hỗ trợ tuân thủ hóa chất Việt Nam?

REACH24H hỗ trợ đánh giá phạm vi, lộ trình đăng ký và khai báo nhập khẩu, lập SDS và nhãn tuân thủ, quản lý nghĩa vụ tiếp theo tại Việt Nam.

REACH24H Chemicals Compliance Team

Tác giả

REACH24H Chemicals Compliance Team

REACH24H

Đội ngũ hóa chất của REACH24H cung cấp các dịch vụ trọn gói gồm tư vấn tiếp cận thị trường toàn cầu, đăng ký hóa chất, đánh giá an toàn hóa chất nguy hại và đào tạo theo nhu cầu. Bao phủ các thị trường Trung Quốc, EU, Vương quốc Anh, Bắc Mỹ, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á, Ấn Độ, Úc và New Zealand, chúng tôi đã phục vụ hơn 10,000 doanh nghiệp hóa chất trên toàn thế giới.