
Danh mục EPEAT 2025: cập nhật quản lý hóa chất quan trọng cho ngành điện tử
Cập nhật ngày
Giới thiệu
Tháng 1 năm 2025, Hội đồng Điện tử Toàn cầu (GEC) chính thức công bố bản cập nhật Tiêu chí giảm hóa chất đáng quan ngại cho đối với Danh mục EPEAT. Tiêu chuẩn mới tăng cường quản lý hóa chất trong toàn bộ chuỗi cung ứng, từ nguyên liệu đến quy trình sản xuất.
Cập nhật chính trong tiêu chuẩn Danh mục EPEAT 2025
REACH24H đã tổng hợp năm lĩnh vực liên quan chặt chẽ đến nguyên liệu hóa học theo tiêu chí mới:
1. Quản lý hóa chất trong sản phẩm
| Chi tiết | Yêu cầu | Điểm |
| 1.1 Tuân thủ quy định của Chỉ thị RoHS Liên minh châu Âu | Bắt buộc | - |
| 1.2 Tuân thủ hạn chế chất của Quy định Pin Liên minh châu Âu | Bắt buộc | - |
| 1.3 Công bố các chất SVHC có tên trong Danh sách ứng viên và vượt ngưỡng | Bắt buộc | - |
| 1.4 Giảm chất trong Danh sách ứng viên SVHC cần cấp phép của Quy định REACH Liên minh châu Âu (< 0.1% theo khối lượng mỗi vật phẩm, không kể mục đích sử dụng được EU RoHS cho phép) | - | 1 điểm |
| 1.5 Giảm brom/clo trong bộ phận nhựa (≥25g: ≤1000 ppm hoặc ≤5000 ppm đối với vật liệu tái chế) | Bắt buộc | - |
| 1.6 Giảm thêm brom/clo trong bộ phận nhựa (≥5g: ≤1000 ppm) | - | 1-2 điểm |
| 1.7 Giảm PFAS trong bộ phận nhựa (≥25g: flo ≤100 ppm hoặc ≤5000 ppm đối với vật liệu tái chế) | - | 1 điểm |
| 1.8 Giảm hàm lượng beryli (≤1000 ppm) | - | 1 điểm |
| 1.9 Xác nhận an toàn vật liệu khi tiếp xúc da lâu dài bằng đánh giá rủi ro | - | 1 điểm |
2. Minh bạch vật liệu và công bố chất
| Chi tiết | Yêu cầu | Điểm |
| 2.1 Hồ sơ chất phải khai báo (nhà sản xuất phải ghi nhận sự hiện diện của chất/nhóm chất trong IEC 62474 DSL vượt ngưỡng báo cáo). | Bắt buộc | - |
| 2.2 Công bố chất phải khai báo (công khai hồ sơ tại mục 6.2.1 trên website). | - | 1 điểm |
| 2.3 Yêu cầu danh mục chất (nhà sản xuất phải yêu cầu nhà cung cấp thông tin hóa chất cho vật liệu/linh kiện/bộ phận chiếm ≥ 80% tổng khối lượng sản phẩm). | Bắt buộc | - |
| 2.4 Nhà sản xuất sản phẩm thu thập thông tin hóa chất cho vật liệu, linh kiện, bộ phận từ nhà cung cấp | - | 1-2 điểm |
| 2.5 Nhà sản xuất thu thập, lập hồ sơ và công khai thông tin PFAS cho vật liệu, linh kiện, bộ phận từ nhà cung cấp | - | 1-2 điểm |
3. Đánh giá nguy hại và công khai thông tin
| Chi tiết | Yêu cầu | Điểm |
| 3.1 Với bộ phận nhựa ≥25g (≥10g đối với điện thoại di động) có chất chống cháy hoặc chất hóa dẻo được chủ ý bổ sung, nhà sản xuất phải dùng phương pháp đánh giá (ví dụ GreenScreen® hoặc ChemFORWARD) để xác nhận không có hóa chất nguy hại cao. | - | 1-3 điểm |
| 3.2 Với PFAS trong dung dịch khắc bán dẫn (chất hoạt động bề mặt/bôi trơn chứa flo), sơn phủ, chất kết dính (dung môi chứa flo) hoặc vật liệu chứa flo của pin sạc, nhà sản xuất phải dùng phương pháp đánh giá như GreenScreen® hoặc ChemFORWARD để xác nhận không có hóa chất nguy hại cao. | - | 1-3 điểm |
| 3.3 Nhà sản xuất có thể tự nguyện công khai báo cáo đánh giá như GreenScreen® hoặc ChemFORWARD trên website chính thức. | - | 1 điểm |
4. Hóa chất quy trình trong sản xuất
| Chi tiết | Yêu cầu | Điểm |
| 4.1 Giảm hóa chất quy trình ưu tiên cao khi sản xuất, tức các chất có nguy hại cao với người lao động hoặc môi trường đang được dùng hoặc nghi được dùng trong quy trình sản xuất liên quan. | - | 1 điểm |
| 4.2 Hằng năm, nhà sản xuất phải thu thập thông tin sử dụng hóa chất quy trình từ 30 cơ sở trong chuỗi cung ứng sản phẩm hoặc ít nhất 50% tổng số cơ sở nếu tổng dưới 60, gồm danh sách chất, nhà cung cấp, lượng sử dụng và người lao động tham gia. | - | 1 điểm |
5. Giảm hóa chất đáng quan ngại trong bao bì
| Chi tiết | Yêu cầu | Điểm |
| 5.1 Không chủ ý bổ sung kim loại nặng vào bao bì; tạp chất không chủ ý ≤100 ppm (khối lượng/khối lượng). Không dùng clo nguyên tố để tẩy trắng xơ sợi nguyên sinh hoặc tái chế trong bao bì giấy chưa qua xử lý và/hoặc tái chế. Không chủ ý bổ sung polyvinyl clorua, gồm polyvinyliden clorua, và phthalate được liệt kê trong EU RoHS hoặc REACH của EU (Phụ lục XIV). Tổng nồng độ PVC trong bao bì không vượt 100 ppm clo (khối lượng/khối lượng), và tổng nồng độ phthalate không vượt 100 ppm (khối lượng/khối lượng). | Bắt buộc | - |
| 5.2 Không chủ ý bổ sung PFAS vào bao bì. Tổng nồng độ flo trong bao bì không vượt 100 ppm (khối lượng/khối lượng). | - | 1 điểm |
Danh mục EPEAT là gì?
Công cụ Đánh giá Môi trường Sản phẩm Điện tử (EPEAT), do Hội đồng Điện tử Toàn cầu (GEC) phát triển và được Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA)hỗ trợ, là nhãn sinh thái loại 1 hàng đầu ra mắt năm 2006. Công cụ đánh giá tác động môi trường của sản phẩm điện tử trong toàn bộ vòng đời, giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng lựa chọn bền vững hơn.
Danh mục EPEAT hiện bao quát nhiều sản phẩm và dịch vụ công nghệ, gồm:
Máy tính và màn hình
Thiết bị hình ảnh
Điện thoại di động
Mô-đun quang điện và bộ biến tần
Ti vi
Ngoài ra, EPEAT giới thiệu chương trình EPEAT Climate+ nhằm làm nổi bật sản phẩm góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu nhờ thiết kế và sản xuất có trách nhiệm với môi trường.
Đến nay, 40 thương hiệu điện tử hàng đầu và hơn 33,195 sản phẩm chỉ riêng nhóm Máy tính và Màn hình đã đạt đăng ký EPEAT.
Vì sao duy trì tuân thủ quan trọng
Tuân thủ tiêu chí EPEAT 2025 nâng đáng kể yêu cầu về minh bạch quản lý hóa chất, hạn chế chất và công bố môi trường. Doanh nghiệp sản xuất điện tử, cung ứng vật liệu hóa học và thiết kế bao bì phải thích ứng nhanh để cạnh tranh toàn cầu.
Chuẩn bị sớm giúp đăng ký thuận lợi, đạt bậc EPEAT cao hơn (Bạc/Vàng), đồng thời củng cố hồ sơ bền vững và uy tín thương hiệu.
